Thành phần
| Gentamicin sulfate: | 40mg/ml |
Tính chất
Dung dịch tiêm, hập thu nhanh, phân bố đều, thời gian tác dụng 24 giờ, giảm công tiêm, giảm stress cho vật nuôi, tăng hiệu quả và giảm chi phí điều trị.
Dược động học
Gentamicin thuộc nhóm Aminoglycoside. Kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, tác động lên hầu hết các vi khuẩn G(-) và G(+) bao gồm: Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Proteus spp., Klebsiella spp., Enterobacter spp., Salmonella spp., Shigella spp. và Staphylococcus spp. Gentamicin không có tác động chống lại vi khuẩn kỵ khí, nấm, virus và protozoa.
Getamicin gắn vào vị trí receptor trên tiểu phần 30S của ribosom, là nguyên nhân dẫn đến sự tích tụ bất thường protein và cắt đứt quá trình vận chuyển. Protein thường được tổng hợp bởi thể vùi trong màng tế bào chất, làm gián đoạn cấu trúc của nó và mất tính thấm, làm cho vi khuẩn chết do thoát mất ion từ tế bào vi khuẩn.
Gentamicin phân bố ở hầu hết các cơ quan của cơ thể và mô sau khi tiêm bắp. Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau 1 giờ khi đưa thuốc vào trong máu. Nồng độ điều trị của Gentamicin trong cơ thể được duy trì trong 8-12 giờ sau khi tiêm.
Gentamicin thực tế không hấp thụ từ đường tiêu hóa và hoạt động của nó chỉ ở trên ruột trong vòng 12 giờ sau khi uống. Thuốc đào thải chủ yếu không thay đổi qua nước tiểu
Công dụng
Gia cầm: Kiểm soát và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do sự kết hợp của E.Coli và Mycoplasma gây ra.
Gentamicin được chỉ định để điều trị bệnh trên đường hô hấp và tiêu hóa, nhiễm trùng, viêm phúc mạc, viêm bể thận và các bệnh khác trên động vật nguyên nhân gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm với Gentamicin.
Liều lượng và cách dùng
Gia súc: Liều tiêm bắp 0.75ml/10kg P. Liệu trình 3-5 ngày.
Heo: Liều tiêm bắp 1ml/10kg P. Liệu trình 3-5 ngày.
Ngựa: Liều tiêm bắp 0.63ml/10kg P. Liệu trình 3-5 ngày.
Chó, mèo: Liều tiêm bắp 0.63ml/10kg P. Liệu trình 3-7 ngày.










Reviews
There are no reviews yet.