KIỂM SOÁT VIÊM KHỚP DO MYCOPLASMA HYORHINIS TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT

1.Nguyên nhân

Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, các bệnh truyền nhiễm trên lợn gây thiệt hại đáng kể về kinh tế. Nhiễm Mycoplasma là một trong những bệnh phổ biến nhất trên thế giới, ảnh hưởng đến cả vật nuôi trưởng thành và vật nuôi non.

Mycoplasma là vi sinh vật nhân sơ sống tự do nhỏ nhất (0,2-0,3 micron) chiếm vị trí trung gian giữa vi rút và vi khuẩn. Không giống như vi khuẩn điển hình, Mycoplasma không có thành tế bào, do đó, chúng được phân biệt với vi rút nhờ khả năng sinh sản độc lập, cũng như tính nhạy cảm với kháng sinh.

Trong số các tác nhân gây bệnh cho lợn, một trong những loại Mycoplasma nguy hiểm là M. hyorhinis, gây ra các dạng viêm đa khớp cấp tính và viêm đa khớp ở lợn con từ 3 –10 tuần tuổi. Mầm bệnh được tìm thấy trong khoang mũi của lợn khỏe mạnh: ở khoảng 10% lợn nái và 30 – 40% lợn con trong thời kỳ sinh trưởng. Như một quy luật, việc lây nhiễm bệnh vào trang trại xảy ra với những con lợn tiềm ẩn ốm yếu mới nhập về trại.

2.Phương thức lây lan

Nguồn bệnh là lợn bị bệnh và vật mang Mycoplasma đào thải M.hyorhinis ra ngoài bằng không khí thở ra, chất nhầy từ khoang mũi và nước tiểu. Sự lây nhiễm của vật nuôi xảy ra theo đường hô hấp, nhưng lợn con có thể bị nhiễm từ lợn nái do tiếp xúc. Khi qua đường hô hấp trên màng nhầy của khoang mũi của lợn con, các Mycoplasma gây ra phản ứng lympho tại vị trí nhiễm mầm bệnh. Sau đó, chúng xâm nhập vào phổi, trong trường hợp nhiễm Mycoplasma đơn lẻ, chúng có thể được phát hiện cho đến hai tháng tuổi. Với các dạng Mycoplasmosis hỗn hợp, chẳng hạn với M. hyopneumoniae, mầm bệnh có thể nhân lên trong phổi và ở động vật lớn tuổi. Với nhiễm trùng huyết, M.hyorhinis xâm nhập vào các cơ quan khác nhau theo dòng máu, khu trú trên màng thanh dịch và màng hoạt dịch, gây ra tình trạng viêm bao xơ của chúng. Thời gian ủ bệnh của bệnh kéo dài từ 3-10 ngày.

3.Triệu chứng

Ở lợn con, thân nhiệt tăng, giảm hoạt động, đau bụng, thở gấp, bỏ bú và kết quả là giảm tăng trọng. Hai tuần sau khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của bệnh, người ta phát hiện thấy sưng khớp và khập khiễng. Tỷ lệ mắc bệnh lên đến 25% và tỷ lệ tử vong lên tới 5%.

4.Bệnh tích

Khi mổ khám lợn chết, người ta thấy viêm màng ngoài tim dạng sợi huyết thanh hoặc dạng sợi-mủ, viêm màng phổi và viêm phúc mạc. Màng hoạt dịch của khớp bị sung huyết, phù nề. Một lượng dịch tiết đáng kể tích tụ trong khoang khớp

5.Thiệt hại kinh tế

Hyorhinis gây ra thiệt hại kinh tế đáng kể cho các trang trại, bao gồm giảm tăng trọng, tăng tỷ lệ heo loại do điều trị không hồi phục, tăng tỷ lệ tử vong, chi phí vật liệu và lao động để điều trị.Nhiều động vật do điều trị không hiệu quả vẫn bị bệnh mãn tính.

6.Biện pháp phòng ngừa

Để ngăn ngừa sự biểu hiện của các dấu hiệu lâm sàng của bệnh trong các trang trại không thuận lợi cho M. hyorhinis, cần phải tăng sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi, loại trừ các yếu tố Stress, tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc vệ sinh và vệ sinh trong chăn nuôi, đồng thời tiến hành điều trị kháng sinh.

Mycoplasma không bị ảnh hưởng bởi kháng sinh nhóm β-lactam, nhằm mục đích ngăn chặn sự tổng hợp protein thành tế bào của vi sinh vật. Về vấn đề này, kháng sinh hiệu quả nhất là lincomycin, tylosin, tiamulin.

6.1. Điều trị viêm khớp do M. hyorhinis

Trong số các chất kháng khuẩn dạng tiêm, Sumazinmycin có hiệu quả cao trong điều trị nhiễm trùng Mycoplasma. Sự kết hợp của 50mg Lincomycin và 100mg Spectinomycin trong 1ml sản phẩm có tác dụng hiệp đồng chống lại các vi sinh vật gram dương và gram âm, bao gồm Staphylococcus spp., Streptococcus spp., Escherichia coli, Salmonella spp., Pasteurella multocida, Haemophilus spp., Proteus spp., Shigella spp., Klebsiella spp., Bordetella spp., Cũng như chống lại Brachyspira hyodysenteriaeMycoplasma spp.

Lincomycin Hcl là một kháng sinh thuộc nhóm lincosamide, tùy theo nồng độ, có cả tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn. Điều quan trọng cần lưu ý là mức độ điều trị của Lincomycin được tìm thấy trong xương, hoạt dịch, màng phổi, dịch màng bụng, mật, da và cơ tim, ngoài ra Lincomycin thâm nhập tốt vào ổ áp xe và bạch cầu.

Spectinomycin hydrochloride là một kháng sinh vòng amino có tác dụng kìm khuẩn. Sau khi tiêm Sumazinmycin, nồng độ tối đa của kháng sinh trong máu được phát hiện sau 45 phút và duy trì ở mức điều trị trong một ngày.

Sự kết hợp giữa Spectinomycin và lincomycin có tác dụng hiệp đồng không chỉ chống lại Mycoplasma spp mà còn chống lại một số vi sinh vật gram âm và gram dương khác: Escherichia coli, Salmonella spp., Staphylococcus spp., Streptococcus spp. (bao gồm cả sản xuất penicillin), Corynebacterium spp., Clostridium spp., Bordetella spp., Brachyspira (Serpulina) hyodysenteriae, và Bacteroides spp.

6.1. Điều trị viêm khớp do M. hyorhinis

Dung dịch TIACYCLIN® là kháng sinh chứa 100mg doxycycline, 100mg tiamulin tá dược vừa đủ 1 ml.

Tiamulin là kháng sinh nhóm macrolid. Nó hoạt động chống lại Mycoplasma spp. Spirochaetas spp. Hầu hết các vi khuẩn gram dương và gram âm, bao gồm Streptococcus spp., Staphylococcus spp., Arcanobacterium (Corynebacterium), Actinobacillus pleuropneumoniae, Clostridium perfringens, Lawsonia intracellularis, Manntica, Pasteurella spp., Leptospira spp., Haemophillus spp., Bacterioides spp.

Doxycycline là kháng sinh tetracycline. Nó có hoạt tính chống lại vi khuẩn gram dương (Staphylococcus spp., Streptococcus spp., Actinomyces spp., Clostridium spp., Bacillus anthracis, Corynebacterium spp., Erysipelothrix spp., Listeria spp.) Và vi khuẩn gram âm (Haemophilus influenza, Haemophilus parasuis, Pasteurella multocida, Bordetella spp., Bartonella spp., Actinobacillus pleuropneumoniae, Campylobacter spp.), Mycoplasma spp. (M. hyopneumoniae, M. hyorhinis, M. hyosynoviae, M. syviae) và Spirochaetas spp., Chlamydia spp., Rickettsia spp.

Sau khi tiêm bắp TIACYCLIN®, tiamulin và doxycycline được hấp thu từ vị trí tiêm và phân phối đến tất cả các cơ quan và mô, thuốc đạt nồng độ điều trị trong 24 giờ.

Liều lượng: Dung dịch TIACYCLIN® được dùng cho lợn với liều 1-2 ml/25kg/ngày, trong 3-5 ngày.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *